bê tông nhựa nóng , be tong nhua nong , xay nha dan dung , xây nhà dân dụng , cơ khi xây dụng , co khi xay dung , xây dựng nhà xưởng , xay dung nha xuong , xay dung nha kho , xây dựng nhà kho , CÔNG TY TNHH MTV HOÀNG HUY DUƠNG

bê tông nhựa nóng , be tong nhua nong , xay nha dan dung , xây nhà dân dụng , cơ khi xây dụng , co khi xay dung , xây dựng nhà xưởng , xay dung nha xuong , xay dung nha kho , xây dựng nhà kho , CÔNG TY TNHH MTV HOÀNG HUY DUƠNG

bê tông nhựa nóng , be tong nhua nong , xay nha dan dung , xây nhà dân dụng , cơ khi xây dụng , co khi xay dung , xây dựng nhà xưởng , xay dung nha xuong , xay dung nha kho , xây dựng nhà kho , CÔNG TY TNHH MTV HOÀNG HUY DUƠNG

GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA CỦA NĂM 2018

4.1. Mặt bê tông nhựa

4.1.1. Khái niệm cơ bản

Bê tông nhựa là hỗn hợp bao gồm đá, cát, bột khoáng và nhựa đường có thể có và không có phụ gia. Vật liệu bê tông nhựa được dùng phổ biến để làm lớp mặt của đường ô tô, sân bãi hoặc tầng phủ của sân bay.

Vật liệu để chế tạo bê tông nhựa bao gồm: đá dăm, cát, nhựa đường, có hoặc không có bột khoáng, có hoặc không có phụ gia.

Chất lượng (tính chất) của vật liệu của bê tông nhựa phụ thuộc rất nhiều vào thành phần hợp thành và cấu trúc của nó. Mỗi thành phần của hỗn hợp đóng một vai trò nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau trong việc tạo nên một khối liên kết, có đủ cường độ và đủ các tính chất cần thiết trong khi sử dụng.

Thành phần đá dăm làm lên cái sườn (khung cốt) chủ yếu, tạo cho bê tông nhựa chịu được tác dụng của ngoại lực và tạo độ nhám cần thiết trên bề mặt của mặt đường.

Cát có vai trò lấp các lỗ rỗng giữa các hạt của sườn đá dăm, làm tăng độ ổn định của sườn và cùng với đá dăm làm thành cốt liệu khoáng vật của bê tông nhựa. Ngoài ra, cát trong hỗn hợp bê tông nhựa còn có tác dụng làm giảm bớt lượng nhựa và bột khoáng cần thiết để lấp lỗ rỗng, là những vật liệu đắt tiền.

Nhựa là chất liên kết chủ yếu dùng để liên kết dính các cốt liệu khoáng vật lại với nhau thành một khối. Tỷ lệ và tính chất của nhựa ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng ổn định nhiệt của hỗn hợp bê tông nhựa.

Bột khoáng có tỷ diện rất lớn, vào khoảng 250-300m2/kg, nó có ái lực mạnh với nhựa, biến nhựa vốn ở trạng thái khối, giọt thành trạng thái màng mỏng, bao bọc các hạt khoáng vật. Bột khoáng có một tác dụng như một chất phụ gia làm cho nhựa tăng thêm độ nhớt, thêm khả năng dính kết, tăng tính ổn định nhiệt.

Phụ gia là một lượng nhỏ thông thường được pha chế vào nhựa đường trước hoặc đưa vào trong quá trình trộn hỗn hợp nhằm cải thiện tính chất của hỗn hợp bê tông nhựa.

Tuỳ theo các tính chất đặc trưng của bản thân hỗn hợp bê tông nhựa hoặc công nghệ sản xuất mà chúng được phân chia ra các loại khác nhau:

+ Theo phương pháp thi công được chia ra: bê tông nhựa cần lu lèn và bê tông nhựa không cần lu lèn.

+ Theo hàm lượng đá dăm có trong hỗn hợp (hạt có kích thước 5mm), bê tông nhựa còn được chia ra: bê tông nhựa nhiều đá dăm (50-60% khối lượng hỗn hợp); bê tông nhựa vừa đá dăm (35-50% khối lượng hỗn hợp) và bê tông nhựa ít đá dăm (20-35%khối lượng hỗn hợp).

+ Theo nhiệt độ khi trộn và rải được chia ra:

- Bê tông nhựa nguội - được chế tạo ở nhiệt độ không khí thông thường;

- Bê tông nhựa ấm - được chế tạo ở nhiệt độ 110-130OC;

- Bê tông nhựa nóng - được chế tạo ở nhiệt độ 140-165OC. Dưới đây tập trung vào trình bày loại bê tông nhựa nóng là loại được dùng phổ biến hiện nay.

+ Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (tương ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay dưới nó có có lượng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông nhựa rải nóng được phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát.

+ Theo độ rỗng còn dư bê tông nhựa được phân ra hai loại:

- Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng còn dư từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng.

- Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn dư từ lớn hơn 6 % đến 10 % thể tích, và chỉ dùng làm lớp dưới của mặt đường bê tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng.

+ Tùy theo chất lượng của vật liệu khoáng để chế tạo hỗn hợp, bê tông nhựa được phân ra hai loại: loại I và loại II. Bê tông nhựa loại II chỉ được dùng cho lớp mặt của đường cấp IV trở xuống; hoặc dùng cho lớp dưới của mặt đường bê tông 2 lớp; hoặc dùng cho phần đường dành cho xe đạp, xe máy, xe thô sơ.

Ngoài ra, người ta còn dùng các loại phụ gia cải thiện và tăng cường các tính năng của bê tông nhựa hoặc đưa các cốt liệu dạng bột nghiền, dạng sợi vào hỗn hợp để tạo ra các loại tông nhựa đặc biệt. Ví dụ như: bê tông nhựa ổn định nhiệt, bê tông nhựa chịu dầu, bê tông nhựa chịu va đập và chịu mài mòn cao, sử dụng trong sân bay hoặc làm lớp tạo nhám mặt đường, những lớp tăng cường mặt đường bê tông nhựa, bê tông xi măng cũ.

4.1.2. Ưu nhược điểm chính

- Cường độ cao, ổn định đối với nước, ít bụi, không phát sinh tiếng ồn, ít bị hao mòn, tuổi thọ tới 15 năm, dễ sửa chữa và nâng cấp.

- Nhược điểm chính là dễ bị trơn trượt khi ẩm ướt, kém ổn định đối và phát sinh làn sóng khi nhiệt độ cao.

4.1.3. Phạm vi sử dụng

Lớp móng và mặt của các loại đường ô tô, sân bãi, mặt cầu và tầng phủ sân bay.

4.1.4. Yêu cầu về vật liệu

4.1.4.1. Vật liệu thành phần

a. Đá dăm

Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thỏa mãn các quy định ở bảng dưới đây.

 

Bảng 4.1. Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm dùng trong bê tông nhựa rải nóng

 

Các chỉ tiêu cơ lý của đá

Lớp mặt

Lớp

móng

phương

pháp

thí nghiệm

Lớp trên

Lớp

dưới

Loại I

Loại II

Cường độ nén (daN/cm2), không nhỏ hơn

a) Đá dăm xay từ đá macma và đá biến chất

b) Đá dăm xay từ đá trầm tích

 

1000

800

 

800

600

 

800

600

 

600

400

TCVN

1771,1772-87

(Chứng chỉ từ nơi s/x đá )

2 - Độ ép nát ( nén dập trong xi lanh ) của đá dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn,%

 

8

 

12

 

12

 

16

 

TCVN

3 - Độ ép nát của đá dăm xay từ xỉ lò cao:

                             +  Loại

                             +  Không lớn hơn,%

 

1

15

 

2

25

 

2

25

 

3

35

 

1771, 1772-87

4 - Độ hao mòn LosAngeles ( LA ), không lớn hơn,%

25

35

35

45

AASHTO-T96

5 - Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ trong tổng số cuội sỏi, % khối lượng, không nhỏ hơn

100

80

80

70

Bằng mắt

6 - Tỷ số nghiển của cuội sỏi

           Rc = Dmin / dmax   không nhỏ hơn          

 

4

 

4

 

4

 

4

Bằng mắt kết hợp với sàng

Ghi chú:   Dmin:  Cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem xay;

                             dmax:  Cỡ lớn nhất của viên đá đã xay ra được.

Lượng đá dăm mềm yếu và phong hoá không được vượt quá 10% khối lượng đối với bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15 % khối lượng đối với bê tông nhựa rải lớp dưới.

Lượng đá thoi dẹt của đá dăm không được vượt quá 15 % khối lượng đá dăm trong hỗn hợp. Trong cuội sỏi xay không được quá 20 % khối lượng là loại đá gốc silic.

Hàm lượng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vượt quá 2% khối lượng, trong đó hàm lượng sét không quá 0,05 % khối lượng đá.

b. Cát

- Để chế tạo bê tông nhựa phải dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay. Đá để xay ra cát phải có cường độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm.

- Cát thiên nhiên phải có môđun độ lớn ( MK ) ³ 2. Trường hợp MK < 2 thì phải trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra.

- Hệ số đương lượng cát (ES) của phần cỡ hạt  0-4,75 mm trong cát thiên nhiên phải lớn hơn 80; trong cát xay phải lớn hơn 50. Xác định theo ASTM - D2419-79. Cát  không được lẫn bụi, bùn, sét quá 3% khối lượng trong cát thiên nhiên và không quá 7% trong cát xay, trong đó, lượng sét không quá 0,5%. Cát không được lẫn tạp chất hữu cơ.

c.Bột khoáng: Bột khoáng được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi canxit, đô lô mít, đá dầu...) có cường độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ badơ của lò luyện kim hooặc xi măng có tiêu chuẩn như bảng sau:

 

Bảng 4.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacbonat

Các chỉ tiêu

Trị số

Phương pháp thí nghiệm

1 - Thành phần cỡ hạt, % khối lượng:

               - Nhỏ hơn 1,25 mm

               - Nhỏ hơn 0,315 mm

               - Nhỏ hơn 0,071 mm

 

100

³ 90

³ 70 (1)

 

22 TCN  63 - 90

2 - Độ rỗng, % thể tích

£ 35

22 TCN 58 - 84

3 - Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa, %

£ 2,5

22 TCN  63 - 90

4 - Độ ẩm, % khối lượng

£ 1,0

22 TCN  63 - 90

5 - Khả năng hút nhựa của bột khoáng,  KHN ( Lượng bột khoáng có thể hút hết  15 g bitum  mác   60 / 70 )

³ 40 g

NFP 98 -- 256

6 - Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng ( Hiệu số nhiệt độ mềm của vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác  60/70 và 6 bột khoáng theo trọng lượng, với nhiệt độ mềm của nhựa cùng mác   60/70)

10£ D TNDM £ 200C (2)

22 TCN  63 - 84

(thí nghiệm vòng và bi)

Ghi chú:  (1) Nếu bột khoáng xay từ đá có Rnén ³ 400 daN / cmthì cho phép giảm đi 5%; (2) Thí nghiệm chưa bắt buộc.

d.Nhựa đường

- Nhựa đặc để chế tạo bê tông nhựa rải nóng tuân theo tiêu chuẩn 22TCN - 227 - 95. Dùng loại nhựa nào là do Tư vấn thiết kế quyết định.

- Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất.

4.1.4.2 Bê tông nhựa

- Thành phần cấp phối các cỡ hạt của các loại bê tông nhựa phải nằm trong giới hạn quy định theo bảng sau. Tuy nhiên đường cong của cấp phối thiết kế phải đều đặn. Tỷ lệ thành phần hai loại hạt kế cận nhau không được biến đổi từ giới hạn trên (dưới) đến giới hạn dưới (trên).

- Hàm lượng nhựa tính theo % khối lượng của cốt liệu khô.

- Các chỉ tiêu cơ lý của các loại bê tông nhựa rải nóng phải thỏa mãn các yêu cầu quy định trong bảng 4.3 và  4.4:

Bảng 4.3. Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt (BTNC)

 

TT

 

Các chỉ tiêu

Yêu cầu đối với BTN loại

Phương pháp

thí nghiệm

I

II

a) Thí nghiệm theo mẫu nén hình trụ

1

Độ rỗng cốt liệu khoáng chất, % thể tích

15 - 19

15 - 21

 

2

Độ rỗng còn dư, % thể tích

3 - 6

3 - 6

 

3



Dịch vụ khác

xây dựng nhà kho

Chúng tôi nhận thiết kế và thi công xây dựng nhà kho với chất lượng và giá cả hợp lý nhất

cơ khí xây dựng tại biên hòa

với nhu cầu về ngành cơ khí xây dụng hiện tại công ty hoàng huy dương chúng tôi đang đẩy mạnh nhân lực trong thời gian

Thảm Bê Tông Nhựa nóng

Bê tông nhựa nóng (hay còn gọi là bê tông Asphalt) là hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng và nhựa đường, được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt...

dịch vụ xây nhà dân dụng

CÔNG TY TNHH MTV HOÀNG HUY DƯƠNG chúng tôi với sứ mệnh luôn luôn mong muốn đem đến sự hài lòng cho quý khách hàng

Sửa Chữa Nhà

công ty tnhh mtv hoàng huy dương nhận sửa chữa nhà dân dụng tại khu vực đồng nai ,với nhiều năm làm việc sửa chữa chúng tôi luôn mang lại sự hài lòng về chất...

giảm chi phí về cơ khí

Xây dựng nhà xưởng đảm bảo chất lượng nhưng chi phí thấp là mong muốn của tất cả Chủ đầu tư.

Gọi điện SMS Chỉ Đường